Trương kế
Nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên, giang phong ngư hỏa đối sầu miên [2].
Cô Tô bên ngoài thành Hàn Sơn tự [3], dạ bán chung thanh đáo khách thuyền.
【 Chú thích 】
[1] Phong Kiều: Tại nay Tô Châu. Dạ Bạc: Ban đêm đem thuyền đậu sát bờ.
[2] Giang Phong: Bờ sông cây phong.
[3] Cô Tô: Tô Châu biệt xưng, bởi vì thành tây nam có Cô Tô núi mà có tên.
【 Thi nhân giới thiệu vắn tắt 】
Trương kế (715—779), Đường đại thi nhân. Chữ ý tôn, Hán tộc, Tương Châu người ( Nay Hồ Bắc Tương Dương người ).
Hắn thơ cởi mở mãnh liệt, không chuyện tạo hình, so hưng tĩnh mịch, lí lẽ song cắt, đối với hậu thế rất có ảnh hưởng. Nhưng tiếc là lưu truyền xuống không đến năm mươi bài.
【 Địa điểm thi 】
Bản thơ thông qua miêu tả thu Giang Nguyệt đêm mỹ cảnh, gián tiếp mà tự nhiên đem thi nhân đường đi tịch mịch tích tụ sầu tư ký thác tại cảnh vật mà biểu đạt đi ra.
